- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hồ sơ hòa giải tại tòa án giữa chị Tr1 và anh Tr2"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ THỌ Số: 32/2023/QĐCNTTLH | T, ngày 04 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều: 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị Huyền Tr1 và anh Phan Mạnh Tr2; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 02 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn của chị Đỗ Thị Huyền Tr1;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị Đỗ Thị Huyền Tr1, sinh năm 1981; + Anh Phan Mạnh Tr2, sinh năm 1978; Đều ở địa chỉ: khu 10A, xã T2, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 3 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Huyền Tr1 và anh Phan Mạnh Tr2.
- Về con chung: Chị Tr1 và anh Tr2 có 01 (một) con chung là cháu Phan Đỗ Anh V, sinh ngày 14/9/2010. Khi ly hôn, chị Tr1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu V đến khi thành niên. Anh Tr2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Vũ cùng chị Tr1 số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 4/2023 đến khi cháu V thành niên. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Chị Tr1 và anh Tr2 không yêu cầu giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - UBND xã M, huyện T; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai |