vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/01/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Khánh S và bà Nguyễn Thị Phương N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2017 do Ủy ban nhân dân Phường Văn Chương, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội cấp ngày 23/01/2017) Về con chung: ông S và bà N thỏa thuận giao con chung tên Vũ Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/1/2016 cho b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-VHNGĐQuận 4, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: ông Vũ Khánh S, sinh năm 1984

Địa chỉ: số 27/346 đường A, Phường A 2, quận B, Hà Nội

Và bà Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 1984

Địa chỉ: Phòng B6.8 chung cư C, 360C D, Phường E, Quận F, Tp. HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/01/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Khánh S và bà Nguyễn Thị Phương N xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông Vũ Khánh S và bà Nguyễn Thị Phương N xác nhận quá trình chung sống ông, bà có 01 con chung tên Vũ Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/10/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2022.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: ông Vũ Khánh S và bà Nguyễn Thị Phương N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận nhận bà Nguyễn Thị Phương N nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-

Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Khánh S và bà Nguyễn Thị Phương N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2017 do Ủy ban nhân dân Phường Văn Chương, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội cấp ngày 23/01/2017)

-

Về con chung: ông S và bà N thỏa thuận giao con chung tên Vũ Nguyễn Bảo K, sinh ngày 22/1/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 8.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2022.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

-

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng: ông S và bà N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-

Về lệ phí: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng bà N nhận nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008625 ngày 07/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ