- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp Hợp đồng thi công xây dựng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 138 Luật Xây dựng; Điều 139 Luật Xây dựng
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự.
Căn cứ các Điều: 138, 139, 140, 141, 143, 144, 146 Luật Xây dựng sửa
đổi, bổ sung năm 2016, 2018.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C;
Địa chỉ trụ sở: phố T, phường Đ, quận L, Thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: luật sư Ngô Thế T – Công
ty Luật TNHH D, Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H; Địa chỉ trụ sở: tập thể C,
phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: luật sư Thân Thị H – Công ty
Luật TNHH S, Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác nhận Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H còn nợ Công ty cổ phần
Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C số tiền nợ gốc là 1.938.939.460 (một tỷ, chín trăm ba mươi tám triệu, chín trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm sáu mươi) đồng.
Các bên thống nhất Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H thanh toán số tiền
1.002.281.780 đồng theo lộ trình dưới đây:
- Ngày 16/8/2022: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H thanh toán cho
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C số tiền là 200.000.000 đồng.
- Ngày 16/10/2022: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Hoàng Thành thanh
toán cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu Composit Sao Đỏ số tiền là 200.000.000 đồng.
- Ngày 16/12/2022: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H thanh toán cho
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C số tiền là 200.000.000 đồng.
- Ngày 16/02/2023: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H thanh toán cho
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C số tiền là 402.281.780 đồng.
Trong trường hợp Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H thực hiện đúng lộ
trình thanh toán nêu trên thì Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H không phải thanh toán số tiền nợ gốc còn lại là 936.657.680 đồng cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C.
Trong trường hợp Công ty H vi phạm nghĩa vụ thanh toán như đã thoả thuận
nêu trên thì phải thanh toán cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C toàn bộ số tiền nợ gốc là: 1.938.939.460 đồng.
Về án phí: Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư H tự nguyện nộp số tiền án
phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 35.084.000 (ba mươi lăm triệu không trăm tám mươi tư nghìn) đồng.
Hoàn trả Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ vật liệu C số tiền
37.000.000 (ba mươi bảy triệu) đồng tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015399 ngày 29/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |