- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN XUÂN M QUÁCH THỊ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2021/TLST-VDS ngày 31 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Ông Nguyễn Xuân M, sinh năm 1968. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Bà Quách Thị N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Ông Nguyễn Xuân M và bà Quách Thị N kết hôn với nhau từ năm 2017. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 21/6/2017. Ông bà không tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm sống, gia đình không hòa thuận.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai ông bà đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, ông bà vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông M, bà N.
Về con chung: Không có
Về tài sản chung vợ chồng: Ông M, bà N xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết ở một vụ án khác khi các bên có yêu cầu.
Về nợ chung vợ chồng: Ông M, bà N xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí tòa án: Bà N nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân M và bà Quách Thị N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung của vợ chồng: Ông M, bà N xác nhận không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung của vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Bà N nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0001330 ngày 31/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Cò Nòi; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |