vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Lê Minh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn; Về con chung: Có 02 con chung là Lê Thị Khánh C, sinh ngày 01/08/2005 và Lê Cao Khánh L, sinh ngày 09/09/2011.Giao cháu Lê Thị Khánh C và Lê Cao Khánh L cho chị Cao Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa anh T và chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Lê Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-HNGĐSơn Tây, ngày 07 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị L, sinh năm 1978; Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1976; Đều ĐKHKTT: Số nhà 10, ngõ 42 đường T, phường T, thị xã S, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Thị Khánh C, sinh ngày 01/08/2005 và Lê Cao Khánh L, sinh ngày 09/09/2011.Giao cháu Lê Thị Khánh C và Lê Cao Khánh L cho chị Cao Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/01 tháng/01 cháu kể từ tháng 03/2022 đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về công sức đóng góp, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Cao Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ số tiền chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0056272 ngày 18/02/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ