- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Minh ; Bị đơn: Anh Ninh Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 7/11/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 23 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đoàn Thị Minh P và anh Ninh Xuân T. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 2/11/2022 về việc xin ly hôn của chị Đoàn Thị Minh P. Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 7/11/2022 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Đoàn Thị Minh P - sinh năm 1986; Địa chỉ: SN 29C, ngõ 58 T, tổ 24, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
- Người bị kiện: Anh Ninh Xuân T – sinh năm 1972; Địa chỉ: Xóm 6, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 7/11/ 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 7/11/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Minh P và anh Ninh Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đoàn Thị Minh P và anh Ninh Xuân T có 02 con chung là cháu Ninh Ngọc N sinh ngày 26/3/2011 và cháu Ninh Châu N sinh ngày 12/01/2021. Chị Đoàn Thị Minh P và anh Ninh Xuân T thống nhất giao hai cháu Ninh Ngọc N và cháu Ninh Châu N cho chị Đoàn Thị Minh P trực tiếp chăm sóc đến khi cháu Ngọc N và cháu Châu N thành niên. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị P mỗi tháng mỗi cháu 1.500.000đ. Tổng số tiền anh T cấp dưỡng nuôi hai cháu là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11/2022 đến khi các cháu thành niên. Anh T được quyền đi lại thăm nom chăm chóc con chung. Kể từ ngày chị P có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong, anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Thị Minh P và anh Ninh Xuân T không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Yên Mô; - UBND xã Khánh Thượng; - Các bên tham gia hoà giải; - Chi cục THADS huyện Yên Mô - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hoa |