- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Y - Trâng Ngọc Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | V, ngày 25 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y- Sinh năm: 1959; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/4/2021, do cục cảnh sát quản lý hành chính về xã hội, Bộ công an cấp.
- Bị Đơn: Ông Trần Ngọc Ch, sinh năm 1958; Căn cước công dân số:
xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/4/2021; Do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội bộ công an cấp;
Cùng trú tại:Tổ 06, Thị trấn nông trường V, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần
Ngọc Ch.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Y và ông Trần Ngọc Ch
thuận tình ly hôn.
Về con chung: Do các cháu là Trần Thị H, sinh năm 1982; Cháu Trần Thị H, sinh năm 1984 và cháu Trần Thị H, sinh năm 1988, hiện các cháu đã trưởng thành nên không đề nghị giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất Bà Nguyễn Thị Y tự
nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Y đã nộp theo biên lai thu số: 0002246, ngày 29/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.Trả lại cho Nguyễn Thị Y 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền dự phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã Th, thị xã Ph Tỉnh Ph; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đặng Hồng Tường |