- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phan Thị H - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUYÊN HOÁ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2022/QĐST - HNGĐ | Tuyên Hóa, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 68/2022/TLST - HNGĐ ngày 11/8/2022 về việc “Ly hôn, nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm: 1997.
Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã K, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Hiện tạm trú tại: Số nhà 33, tổ 67 khu phố Đ 4, phường B, thành phố A, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm: 1987.
Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã K, huyện H, tỉnh Quảng Bình.
Hiện tạm trú tại: Số nhà 58 A, khu phố Đ 3, phường B, thành phố A, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/8/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn vì vợ chồng đã sống ly thân tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thừa nhận vợ chồng có một đứa con chung tên là Nguyễn Bảo K, sinh ngày: 22/02/2015. Hai bên nhất trí thỏa thuận giao con Nguyễn Bảo Kh cho chị Phan Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 9/2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Phan Thị H không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của anh Nguyễn Văn L, khi cần thiết vì lợi ích của con, anh L có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Chị Phan Thị H và anh Nguyễn Văn L thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000122 ngày 10/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng và được nhận lại 150.000đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn L phải chịu 150.000đồng. Hai bên nhất trí thỏa thuận án phí cấp dưỡng nuôi con mà anh Linh phải chịu sẽ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Hoa đã nộp còn thừa.
Như vậy hai bên đã nộp đủ các khoản án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKS Tuyên Hoá; - Chi cục THADS Tuyên Hoá; - Các đương sự; - UBND xã K; - Lưu HSTA. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Thị Bích Thủy |