vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Châu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Châu H thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Đan Ngọc D – sinh ngày 09/4/2021. Chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đan Ngọc D mức 1.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X và Nguyễn Châu H "Xin ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Châu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST- HNGĐTuy An, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 174/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2021 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X - sinh năm 1996; Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: thôn Đ, xã T, thị xã H, tỉnh Phú Yên.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Châu H - sinh năm 1998; Địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã C, huyện A, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Châu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Nguyễn Thị X và anh Nguyễn Châu H thống nhất có 01 con chung tên Nguyễn Đan Ngọc D – sinh ngày 09/4/2021. Chị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đan Ngọc D mức 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ 01/4/2022 cho đến khi phát sinh một trong các căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm con để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: không giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị X thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng trước tại biên lai thu tiền số 0003805 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (do anh Nguyễn Châu H nộp thay). Chị X đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ