- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "A ly hôn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ A và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Đồng xuân, ngày 06 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ A – Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Trần Văn T – Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trA đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ A và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ A và anh Trần Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung: Trần Nguyễn Khánh N – Sinh ngày 24/9/2013 và Trần Nguyễn Khánh Q – Sinh ngày 03/3/2017. Sau khi ly hôn, chị A là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con. Việc cấp dưỡng nuôi con chị A, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. Anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ: Chị A tự nguyện chịu án phí cho anh T, nên chị A phải chịu tổng cộng 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền chị A đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000585 ngày 29/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Xuân. Chị A được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Viện kiểm sát H. Đồng Xuân; - Chi cục THADS H. Đồng Xuân; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |