- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện Bùi Thị T người bị kiện Bùi Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẰC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Đà Bắc, ngày 22 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ hồ sơ vụ việc thụ lý số 32/2022/TLHG – HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2022 giữa: Người khởi kiện: chị Bùi Thị T, sinh năm yy; Người bị kiện: anh Bùi Văn D, sinh năm yy; Cùng Trú tại: xóm BC, xã NN, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Agribank Đà Bắc Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 12 năm 2022, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu ly hôn;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 06 tháng 12 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn D thuận tình ly hôn Về con chung: anh Bùi Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bùi Khánh H, sinh ngày dd/mm/yy, cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh D chưa có yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Nếu có thay đổi, chị T và anh D có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Chị T được quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở chị T thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận Về nợ chung: anh Bùi Văn D trả nợ Agribank Đà Bắc số tiền gốc là 75.000.000đ (bảy mươi lăm triệu đồng) và trả lãi phát sinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Đà Bắc; - UBND xã NN; - Chi cục THADS huyện Đà Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Xa Văn Đặng |