vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 110/2022/TLST-HNGĐ, ngày 25/01/2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị NV, sinh năm 1996

Địa chỉ: ấp Ba Tr B, xã Tân H, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Kim Quốc T, sinh năm 1997

Địa chỉ: ấp Hòa L A, xã Lương H A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/02/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T cùng khai không có, nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị NV tự nguyện chia cho anh Kim Quốc T số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

Kể"từ"ngày"có"đơn"yêu"cầu"thi"hành"án"của"người"được"thi"hành"án"(đối"với" các"khoản"tiền"phải"trả"cho"người"được"thi"hành"án)"cho"đến"khi"thi"hành"án" xong," tất" cả" các" khoản" tiền," hàng" tháng" bên" phải" thi" hành" án" còn" phải" chịu" khoản"tiền"lãi"của"số"tiền"còn"phải"thi"hành"án"theo"mức"lãi"suất"quy"định"tại" khoản"2"Điều"468"Bộ"luật"dân"sự"năm"2015.

- Về nợ chung: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T cùng khai không có, nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T là người dân tộc Khmer sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm, nên được chấp nhận miễn toàn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Thạch Thị NV và anh Kim Quốc T. Hoàn trả lại cho chị Thạch Thị NV số tiền tạm ứng án phí mà chị NV đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0008633 ngày 24/01/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

4. Quyết định có hiệu pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ