- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết công nhận thuận tình ly hôn TH H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn Th và chị Lý Thúy H.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG Số: 32/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Quang, ngày 13 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lục Văn Th; sinh năm: 1980; Dân tộc: Tày;
- Bị đơn: Chị Lý Thúy H; sinh năm: 1977; Dân tộc: Tày;
Cùng trú tại: Xóm 1, thôn Xuân Trường, xã Vô Điếm, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26; điểm a và b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lục Văn Th và chị Lý Thúy H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lục Văn Th và chị Lý Thúy H thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lục Trung H1, sinh ngày 23/12/2005 và cháu Lục Trung H2, sinh ngày 07/01/2013. Khi ly hôn chị Lý Thúy H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi; Anh Lục Văn Th phải cấp dưỡng nuôi cháu Lục Trung H2 với mức 1.000.000đ (Một triệu đồng) trên 01 tháng. Thời gian cấp dưỡng: từ tháng 8 năm 2022 cho đến khi cháu Lục Trung H2 đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: định kỳ hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con: chị Lý Thúy H.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này anh Th, chị H có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Lục Văn Th tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn là và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bắc Quang ngày 23/5/2022 theo biên lai số 0003138. Chị Lý Thúy H không phải chịu án phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND H. Bắc Quang; - UBND xã V; - Chi cục THADS H.Bắc Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Hải Hà |