- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 609 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST- DS | TP Thanh Hóa, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 609; Điều 610; Điều 611; Điều 612; Điều 614; Điều 615; Điều 618; Điều 623; Điều 649; Điều 650; Điều 651 và Điều 660 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 76/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp Chia di sản thừa kế”.
XÉT THẤY:
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1947 HKTT: Số 67, ngõ 629 đường G, phường Gi, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Lê Thị M, sinh năm 1955 HKTT: Thôn 3, xóm 8, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị B, sinh năm 1941
2. Bà Lê Thị Thảo, sinh năm 1950
3. Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1952
4. Bà Lê Thị V
5. Anh Lê Xuân M, sinh năm 1982 Cùng HKTT: Phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Xác định Di sản thừa kế của cụ Lê Văn Ph và cụ Lê Thị C để lại là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Lê Văn Ph. Diện tích là 596,8m2, loại đất ở tại nông thôn. Các đương sự thống nhất áp giá theo quy định của nhà nước để tính giá trị tài sản thừa kế là 1.000.000đ/1m2. Trị giá 596.800.000đ.
Xác định hàng thừa kế của 2 cụ gồm 06 người con là: Bà Lê Thị B; Ông Lê Văn Đ; Bà Lê Thị Th; Bà Nguyễn Thị X và bà Lê Thị M; Bà Lê Thị V..
Các đương sự thống nhất chia di sản thừa kế theo pháp luật thành 07 phần gồm 06 người con thuộc hàng thừa kế của cụ Ph, cụ C và trích một phần công sức cho bà Lê Thị M. Kỷ phần thừa kế mà ông Đ và bà V được hưởng được chia liền kề phía cổng chính.
Cụ thể:
Trích công sức tôn tạo, bảo quản di sản cho bà Lê Thị M là 85,3m2 đất ở trong khối di sản thừa kế.
Các đồng thừa kế được nhận tài sản cụ thể như sau:
1. Giao cho bà Lê Thị M được quyền sử dụng diện tích 85,3m2 được chia và 85,2m2 được trích công sức, tổng cộng 170,5m2 đất ở tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa, trị giá thành tiền là 170.500.000đ.
2. Giao cho bà Lê Thị Th được quyền sử dụng diện tích 85,2m2 đất ở tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa, trị giá thành tiền là 85.200.000đ.
3. Giao cho bà Nguyễn Thị X được quyền sử dụng diện tích 85,2m2 đất ở tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường Th, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Lê Văn Ph, trị giá thành tiền là 85.200.000đ.
4. Giao cho bà Lê Thị B được quyền sử dụng diện tích 85,3m2 đất ở tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường Thi, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Lê Văn Ph, trị giá thành tiền là 85.300.000đ.
Bà B được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản nằm trên phần đất được chia.
5. Giao cho ông Lê Văn Đ được quyền sử dụng diện tích 85,3m2 đất ở tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Lê Văn Ph, trị giá thành tiền là 85.300.000đ.
6. Giao cho bà Lê Thị V được quyền sử dụng diện tích 85,3m2 đất ở tại thửa số 2201, tờ bản đồ số 09; địa chỉ: Phố 3, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Lê Văn Ph, trị giá thành tiền là 85.300.000đ. Các đồng thừa kế của bà Lê Thị Vinh sẽ cùng đứng tên đồng sở hữu trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(Có sơ đồ thửa đất kèm theo)
Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký quyền sử dụng đất đối với phần tài sản được nhận.
Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận, mỗi người phải chịu án phí đối với phần tài sản được chia.
Các đương sự được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định là Trích đo hiện trạng thửa đất chia di sản thừa kế).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |