vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 02/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Quang H; sinh năm 1982 Nơi cư trú: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh BT Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 25 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 222/2021/TLST- DS ngày 29/12/2021về việc: " Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Anh Đỗ Quang H; sinh năm 1982

Nơi cư trú: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh BT

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

chị Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1996; nơi cư trú: ấp P, xã K, huyện M, tỉnh BT

* Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Hồng Ng, sinh năm 1964

Nơi cư trú: ấp B, xã P, thành phố BT, tỉnh BT

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

- Ông Bùi Sỉ H1, sinh năm 1963

Nơi cư trú: ấp B, xã P, thành phố BT, tỉnh BT

- Ông Phạm Từ N, sinh năm 1961

Nơi cư trú: ấp B, xã P, thành phố BT, tỉnh BT

Ông N ủy quyền cho anh Đỗ Quang H; sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh BT tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Sĩ H1 và bà Huỳnh Thị Hồng Ng được trọn quyền sử dụng phần đất có diện tích khoảng 70,8m2 ( thửa 992A) loại đất cây lâu năm tờ bản đồ số 7 tọa lạc tại xã Bình Phú thành phố Bến Tre. (Có họa đồ thửa đất kèm theo)

Kiến nghị cơ quan chức năng xem xét điều chỉnh quyền sử sụng đất đối với thửa đất trên cho Ông Bùi Sĩ H1 và bà Huỳnh Thị Hồng Ng.

Ông H1 bà Ng có quyền liên hệ cơ quan chức năng để tiến hành thủ tục điều chỉnh quyền sử dụng đất.

Ông H1 bà Ng phải trả cho anh Đỗ Quang H và ông Phạm Từ N số tiền 560.000.000đồng (Năm trăm sáu mươi triệu đồng chẳn)

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc và định giá là 6.772.000 đồng mỗi bên chịu phân nữa. Ông H đã thanh toán nên ông H1 bà Ng phải trả cho anh H số tiền là 3.386.000đồng.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 13.200.000 đồng, mỗi bên chịu phân nữa tức ông H1 bà Ng phải chịu là 6.600.000 đồng. Anh H phải chịu là 6.600.000 đồng nhưng được khấu trừ đi 800.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí số 0002715 ngày 23/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Như vậy anh H còn phải nộp tiếp số tiền là 5.800.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ