vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 24/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Số 29/11 đường XVNT, phường AC, quận N, thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Tấn Đẹp-Nguyễn Thị Quyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 235/2020/TLST-DS, ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Tấn Đ, sinh năm 1981.

Nơi cư trú: Số 29/11 đường XVNT, phường AC, quận N, thành phố C.

Ông Đ ủy quyền cho ông Nguyễn Văn L theo văn bản ủy quyền số chứng thực 666, quyển số 02/2020/TP/CC-SCC/CTCK ngày 23/6/2020 tại Văn phòng Công chứng THIỆU NGỌC TUYẾT, thành phố C.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số 107/12, tổ 5, khu vực TA, phường TAĐ, quận B, thành phố C.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Dương Văn Ng, sinh năm 1982. Cùng cư trú với bị đơn.

2/ Bà Dương Hồng R, sinh năm 1990. Cùng cư trú với nguyên đơn.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Q được ổn định phần đất, khu mộ và đường đi có diện tích 108.1m2, loại đất CLN+LUK ( có 3.7 m2 đất LUK và 5.1 m2 lấn rạch theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp) tại vị trí A theo Bản trích đo địa chính số 31/TTKTTNMT ngày 25/4/2022 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C.

Ông Huỳnh Tấn Đ được toàn quyền sử dụng, định đoạt phần diện tích đất còn lại tại thửa 533, tờ bản đồ số 17, đất trồng cây lâu năm, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB298161, số vào sổ CS04254 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 21/3/2016; Và diện tích đất còn lại tại thửa 44, tờ bản đồ số 17, đất trồng lúa, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CB298335, số vào sổ CS04253 do Sở tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/4/2016 sau khi trừ phần diện tích đất cho bà Nguyễn Thị Q.

Các bên đương sự tự chịu trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Về chi phí đo đạc: Là 7.677.000đồng (bảy triệu sáu trăm bảy mươi bảy nghìn đồng). Nguyên đơn tự nguyện chịu. Đã giải quyết xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 004816 ngày 30/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

(Đính"kèm"bản"trích"đo"địa"chính"số"31/TTKTTNMT"ngày"25/4/2022"của" Trung" tâm" kỹ" thuật" Tài" nguyên" và" Môi" trường" –" Sở" Tài" nguyên" và" Môi" trường" thành"phố"C).

Cỡ chữ