- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963 và bà Văn Thị S, sinh năm: 1966; Đều cư trú tại địa chỉ: Tổ 2, phường L, thị xã A, tỉnh Gia La…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-DS | A, ngày 09 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A, TỈNH GIA LAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Long Sơn.
- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan và ông Nguyễn Văn Thám.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Hường – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A: Ông Lê Minh Ngọc - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-DS ngày 11/01/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1963 và bà Văn Thị S, sinh năm: 1966; Đều cư trú tại địa chỉ: Tổ 2, phường L, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1977 và chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1981; Đều cư trú tại địa chỉ: Tổ 2, phường L, thị xã A, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Ngọc T và chị Nguyễn Thị Y cam kết thanh toán tiền còn nợ cho ông Nguyễn Văn N và bà Văn Thị S theo kỳ hạn như sau: Từ ngày 9/9/2022 đến ngày 31/12/2022 anh T chị Y phải thanh toán cho ông N, bà S số tiền là: 173.206.849đ (Một trăm bảy mươi ba triệu hai trăm lẻ sáu nghìn tám trăm bốn mươi chín đồng). Từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023 anh T, chị Y phải thanh toán cho ông N, bà S số tiền là 222.000.000đ (Hai trăm hai mươi hai triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: Anh Lê Ngọc Tvà chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 19.760.342đ (Mười chín triệu bảy trăm sáu mươi nghìn ba trăm bốn mươi hai đồng). Ông N, bà S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ông N, bà S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.470.000đ theo biên lai số 0011652 ngày 11/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Ngọc Lan Nguyễn Văn Thám HỘI ĐỒNG XÉT XỬ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Thị Thanh Bình Võ Thị Thanh Hường | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Lê Long Sơn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Long Sơn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Long Sơn |