vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị H – sinh năm 1954; Trú tại: Tổ K, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Văn Thị H tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị H – sinh năm 1954;

Trú tại: Tổ K, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn D – sinh năm 1981;

2/ Bà Trần Thị Thu T – sinh năm 1985;

Cùng trú tại : Tổ M, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Văn Thị H và ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Thu T đều thống nhất xác định hiện nay ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Thu T còn nợ của bà Văn Thị H số tiền nợ là 200.000.000đ (hai trăm triệu đồng) gồm 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) tiền gốc và 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) tiền lãi. Hai bên thống nhất pH thức trả nợ và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Vào ngày 15/9/2022: Ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Thu T trả cho bà Văn Thị H 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

+ Vào ngày 15/10/2022: Ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Thu T trả cho bà Văn Thị H số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn D, bà Trần Thị Thu T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 5.000.000đ (năm triệu đồng).

+ Bà Văn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho bà Văn Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.000.000đ (sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003346 ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ