vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 07/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:

NGUYÊN ĐƠN: Ông Lê Xuân S; sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú: Số 13, ngõ 137, đường Phú Nhi, Phú Thịnh, Sơn Tây, Hà Nội. BỊ ĐƠN: Ông Đàm Quốc L; sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú: Sơn Đoài, Tân Minh, Sóc Sơn, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DS
Về việc:“Tranh chấp Hợp đồng
Vay tài sản”
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2022/DSST ngày 01/11/2022 của Toà án nhân dân huyện Sóc Sơn;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau:

NGUYÊN ĐƠN: Ông Lê Xuân S; sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú: Số 13, ngõ 137, đường Phú Nhi, Phú Thịnh, Sơn Tây, Hà Nội.

BỊ ĐƠN: Ông Đàm Quốc L; sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú: Sơn Đoài, Tân Minh, Sóc Sơn, Hà Nội.

II, Nội dung thỏa thuận cụ thể nhƣ sau:

1. Ông Đàm Quốc L vay ông Lê Xuân S số tiền 35.000.000 đồng vào ngày 22/3/2016.

2. Ông Đàm Quốc L trả ông Lê Xuân S số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 16/01/2023.

3. Ông Đàm Quốc L trả ông Lê Xuân S số tiền 30.000.000 đồng vào ngày 17/07/2023.

4. Khi ông Đàm Quốc L vi phạm thời gian trả tiền trên thì phải chịu tiền lãi của số tiền vi phạm theo lãi suất 10%/ 1 năm.

5. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

III, Án phí: Ông Đàm Quốc L chịu cả án phí là 1.750.000 đồng. Hoàn trả ông Lê Xuân S số tiền tạm ứng án phí là 500.000 đồng mà ông Lê Quang M đã nộp cho ông Lê Xuân S theo biên lai số 0005481 ngày 27/10/2022 t¹i Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

IV, Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ