vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Đinh Quang S, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Thiều Thị H, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn A, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.

VKS huyện Bù Đăng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đinh Quang S - Thiều Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Đinh Quang S, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Thiều Thị H, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn A, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSBù Đăng, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2022/TLST – DS ngày 03 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Đinh Quang S, sinh năm 1960 Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Thiều Thị H, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn A, xã M, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Thiều Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Đinh Quang S số tiền 71.300.000 đồng (Bảy mươi mốt triệu, ba trăm nghìn đồng). Thời hạn trả tiền cụ thể như sau: Lần thứ nhất, trả số tiền 20.000.000đồng vào ngày 29/12/2022 Lần thứ hai, trả số tiền 25.000.000đồng vào ngày 29/4/2023 Lần thứ ba, trả số tiền 26.300.000đồng vào ngày 29/8/2023 Trường hợp khi đến thời hạn trả nợ mà bà Thiều Thị H không trả như thỏa thuận thì ông Đinh Quang S có quyền yêu cầu thi hành án đối với tất cả khoản tiền còn lại như đã thỏa thuận. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.782.500đ bị đơn bà Thiều Thị H nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Đinh Quang S số tiền 1.782.500đ theo biên lai thu tiền số 0000572 ngày 02/8/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ