- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2022/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 03 tháng 08 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần HH Việt Nam
Địa chỉ: Số 54A, Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Địa chỉ liên hệ: Tầng 23, toà nhà TNR, số 180-192 Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng L – chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần HH Việt Nam.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ông Bùi Đức Qu – chức vụ: Tổng Giám đốc ngân hàng quản lý tín dụng (Theo văn bản uỷ quyền số 3897/2020/UQ-TGĐ12 ngày 20/7/2020) Ông Bùi Đức Quang uỷ quyền lại cho ông Lương Văn H – Chức vụ: Giám đốc XLN.KHCN; Địa chỉ: Số 42-44-46, đường Nguyễn An Ninh, phường TA, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1972
Địa chỉ: ấp 6, xã Vĩnh ThH, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Lương Văn H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần HH Việt Nam và bị đơn ông Nguyễn Thanh T thống nhất số tiền vay còn nợ vốn và lãi tính đến ngày 26/7/2022 là 502.523.763đ trong đó nợ gốc là 356.429.736đ (Hợp đồng cho vay số: 0057/2020/HĐCV ngày 30/9/2020) + 91.666.670đ (Hợp đồng cho vay số: 0085/2020/HĐCV ngày 16/12/2020) + 12.279.768đ (Hợp đồng phát hành thẻ và sử dụng thẻ quốc tế); Lãi trong hạn tương ứng với các hợp đồng trên là 28.434.389đ + 6.448.779đ + 5.903.386đ; Lãi quá hạn là 625.676đ + 135.359đ + 600.000đ.
Ông Nguyễn Thanh T đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam số tiền vay còn nợ 502.523.763đ trong đó nợ gốc là 356.429.736đ + 91.666.670đ + 12.279.768đ; Lãi trong hạn là 28.434.389đ + 6.448.779đ + 5.903.386đ; Lãi quá hạn là 625.676đ + 135.359đ + 600.000đ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Nguyễn Thanh T không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, thì Ngân hàng TMCP HH Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0057/2020/BĐ ngày 30/9/2020, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 01/PL/BĐ ngày 16/12/2020 để thu hồi nợ.
Về chi phí thẩm định tài sản: Buộc ông Nguyễn Thanh T phải trả lại cho Ngân hàng số tiền 2.000.000đ chi phí thẩm định tài sản thế chấp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu là 13.650.475 đồng. Ngân hàng thương mại cổ phần HH Việt Nam được nhận lại 12.000.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006406 lập ngày 29/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Minh Tiếp |