vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 31/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng LV, địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 - Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường , quận H K, thành phố H; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Lv-Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐST-DSPhú Lộc, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng LV, địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 - Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210 đường Trần Quang Khải, phường , quận H K, thành phố H;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

+ Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.

+ Ông Nguyễn Anh T, chức vụ: Giám đốc chi nhánh H là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn.

+ Ông Đinh Quang H, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch P là người đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn.

Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn An Sơn, xã Lộc Sơn, huyện P, tỉnh P;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn An Sơn, xã Lộc Sơn, huyện P, tỉnh P.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Võ Thị B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng LV tổng số tiền nợ tính đến ngày 23/8/2022 theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD4722018915 ngày 15/11/2018 là: 26.128.206 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 18.464.350 đồng, lãi trong hạn: 1.819.631 đồng, lãi quá hạn: 5.567.004 đồng, lãi phạt: 227.221 đồng).

Phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 28 hàng tháng bà Võ Thị B có nghĩa vụ trả số tiền 2.000.000 đồng cho Ngân hàng LV. Thời gian bắt đầu trả nợ bắt đầu vào ngày 28/9/2022 cho đến khi trả hết số tiền nợ nói trên.

Trường hợp trong 03 tháng liên tiếp mà bà Võ Thị B không thực hiện trả nợ theo thỏa thuận nói trên thì Ngân hàng LV có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bà Võ Thị B có nghĩa vụ trả hết số tiền nợ còn lại một lần.

Kể từ ngày 24/8/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng LV thì lãi suất phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị B thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 653.205 đồng.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng LV số tiền: 623.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002541 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ