vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐ-HGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận khác của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Y và anh Hà Khương D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Hà Bùi Hoàng B, sinh ngày 29/12/2008 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Hà Vĩnh T, sinh ngày 30/6/2012 cho anh D t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận khác của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẠI TỪ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐ-HGTĐại Từ, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Duy Khánh

Ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên:

Người khởi kiện/Người yêu cầu: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1988

Địa chỉ: Xóm Đ, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Người bị kiện/Người bị yêu cầu: Anh Hà Khương D, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xóm Đ, xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

NỘI DUNG HOÀ GIẢI

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Y và anh Hà Khương D xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Toà án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Hà Bùi Hoàng B, sinh ngày 29/12/2008 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Hà Vĩnh T, sinh ngày 30/6/2012 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh D, chị Y được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh D và chị Y không yêu cầu và không đề nghị Tòa án xem xét. Về tài sản chung: Chị Y và anh D tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Y và anh D xác định không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.

Xét thấy: Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhâ ̣n kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Đại Từ nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Căn cứ vào Điều 33, 34 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022;

Căn cứ vào biên bản giao biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận khác của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Y và anh Hà Khương D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Hà Bùi Hoàng B, sinh ngày 29/12/2008 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung Hà Vĩnh T, sinh ngày 30/6/2012 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh D, chị Y được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh D và chị Y không yêu cầu và không đề nghị Tòa án xem xét.

Về tài sản chung: Chị Y và anh D tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Y và anh D xác định không có và không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi

Cỡ chữ