vanban.org

Quyết định 32/2022/QĐ-CNKQHGT — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D. Về con chung: Chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D có 02 con chung là: Trần Quang Long V– sinh ngày 25 tháng 01 năm 2000 và Trần Thảo S – sinh ngày 13 -12 - 2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2022/QĐ -CNKQHGTKỳ Anh, ngày 21 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 05 tháng 4 năm 2022 giữa:

-Người khởi kiện: Trần Thị Hương G

Sinh ngày: 01 tháng 6 năm 1976

Địa chỉ: Tổ dân phố 9, phường BH, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người bị kiện: Trần Quang D

Sinh ngày: 26 tháng 11 năm 1975

Nơi đăng ký hộ khẩu: Phường BH, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh.

Nơi làm việc: Tòa án nhân dân huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, thuộc: Thôn ĐT, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận và được các bên yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 05 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D.

- Về con chung: Chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D có 02 con chung là: Trần Quang Long V– sinh ngày 25 tháng 01 năm 2000 và Trần Thảo S – sinh ngày 13 -12 - 2005.

Hiện nay, con chung Trần Quang Long V đã trên 18 tuổi, sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Trần Thảo S cho chị Trần Thị Hương G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Anh Trần Quang D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Giang theo quyết định của Tòa án.

Anh Trần Quang D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D thống nhất vợ chồng có tài sản chung gồm: Quyền sử dụng đất số 89, tờ bản đồ số 27, thuộc Tổ dân phố 9, phường BH, thị xã H, tỉnh Hà Tĩnh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BY 163372, số vào sổ cấp giấy CN: 01783 do UBND thị xã Hồng Lĩnh cấp ngày 08 – 8 – 2016 cho anh Trần Quang D và chị Trần Thị Hương G. Trên thửa đất trên có 01 ngôi nhà đổ mái bằng.

Ngoài tài sản trên, anh D và chị G không có tài sản chung nào khác.

Anh D, chị G cam đoan các tài sản trên hiện không có tranh chấp, không dùng để giao dịch dân sự, không dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ cho người thứ 3.

Chị G và anh D đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định của Tòa án. Sự tự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giao cho chị Trần Thị Hương G sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung nêu trên.

Chị G chủ động làm thủ tục để sang tên, đổi chủ tài sản được giao theo quy định của pháp luật. Anh D có trách nhiệm cùng với chị G để làm thủ tục theo quy định của pháp luật.

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D không có nợ chung.

2. Chị Trần Thị Hương G và anh Trần Quang D không phải chịu chi phí hòa giải tại Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ