- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:32/2021/QĐST-KDTM | VL, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 27/2021/TLST-KDTM ngày 12/10/2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T1 – Chức vụ Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện VL HY II; Bà Nguyễn Thị T2 – chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện VL HY II; Địa chỉ: thị trấn NQ, huyện VL, tỉnh HY.
Bị đơn: Anh Đỗ Vă L, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thôn NT, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Lê Thị H, sinh năm 1971
Ông Đỗ Xuân T, sinh năm 1950
Cùng có địa chỉ: Thôn NT, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY.
Chị Đỗ Thị Thu H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Đội x, thôn NX, thị trấn NQ, huyện VL, tỉnh HY.
Chị Đỗ Thị Hồng H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn ĐD, xã ĐD, huyện VL, tỉnh HY.
II/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền phải trả, thời hạn trả nợ:
Về số tiền phải trả: Anh Đỗ Vă L có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền như sau: Tiền gốc: 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng); Tiền lãi tạm tính đến ngày 25/11/2021 là 395.941.458đ. Trong đó lãi trong hạn là 293.933.194đ. Lãi quá hạn là 102.008.264đ. Tổng nợ gốc và lãi phải trả là 1.095.940.000đ (một tỷ, không trăm chín mươi lăm triệu, chín trăm bốn mươi nghìn đồng).
Về thời hạn (kỳ hạn) trả nợ như sau:
- Ngày 20/01/2022 anh L phải trả số tiền nợ gốc là 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).
- Ngày 30/3/2022 anh L phải trả số tiền nợ gốc còn lại 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) và toàn bộ số tiền nợ lãi trong hạn, quá hạn và lãi phát sinh từ ngày 26/11/2021 trên số tiền nợ gốc còn còn nợ theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 30/2016/HĐTD ngày 25 tháng 4 năm 2016.
Trường hợp anh L vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ quyết định thỏa thuận, buộc anh L phải trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền nợ lãi tính đến thời điểm trả nợ.
2. Về xử lý tài sản: Trường hợp anh L vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ nào theo thỏa thuận, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ gốc, lãi, lãi quá hạn.
Tài sản thế chấp gồm có: Thửa đất số 183, tờ bản đồ số 24, diện tích 274m2 tại thôn NT, xã TQ, huyện VL, tỉnh HY, đã được UBND huyện VL cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 419874 ngày 13/10/2008 cho chủ sử dụng là ông Đỗ Xuân T và bà Phạm Thị Đức; Toàn bộ các tài sản gắn liền trên đất gồm có: Nhà ở hai tầng, công trình phụ; Nhà ở cấp bốn; nhà tắm, nhà bếp và các công trình xây dựng khác gắn liền trên thửa đất số 183, tờ bản đồ số 24.
Trường hợp phát mại tài sản thế chấp thì số tiền thu được từ xử lý, phát mại tài sản thế chấp sau khi Ngân hàng thu đủ nợ gốc, lãi mà vẫn còn thì sẽ được trả lại cho gia đình ông Đỗ Xuân T.
3. Về án phí: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam và anh Đỗ Vă L mỗi bên phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 11.220.000đ (mười một triệu, hai trăm hai mươi nghìn đồng).
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 22.340.000đ (hai mươi hai triệu, ba trăm bốn mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011511 ngày 08/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện VL, Ngân hàng đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng án phí còn lại 11.120.000đ (mười một triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng).
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm huyện VL - Chi cục THA - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |