- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tự Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆNTHUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 22 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 963/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hoàng An T; địa chỉ: Thôn 11, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Trần Thị Thu H; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 11, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Số nhà 54/117 đường P, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H kết hôn trên cơ sở T nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng vào ngày 11 tháng 5 năm 2016 là hôn nhân hợp pháp. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ cH không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn T nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H có 02 con chung tên Hoàng Anh Kiệt, sinh ngày 16/5/2016 và Hoàng Minh Thư, sinh ngày 19/10/2019. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn anh Hoàng An T trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Anh Kiệt, sinh ngày 16/5/2016; chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Minh Thư, sinh ngày 19/10/2019 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận của anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H là hoàn toàn T nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các con chung nên chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H thỏa thuận T giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận của anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H là hoàn toàn T nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của con chung nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 01 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng An T trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Anh Kiệt, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2016; chị Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung tên Hoàng Minh Thư, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2019 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H thỏa thuận T giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015656 ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Hoàng An T và chị Trần Thị Thu H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, T nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - Viện Kiểm sát nhân dân h. T Nguyên; - Chi cục THADS huyện T Nguyên; - UBND xã Ngũ Lão (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2016 ngày 11/5/2016); - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |