- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Đào Thị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 21 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa pH1 họp: Ông Lại Văn Tùng
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thu Phương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Mai Thị Bích Huyên - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 20/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 142/2021/QĐ-ST ngày 25 tháng 8 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986;
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Đ, xã N1, huyện N, tỉnh Nam Định.
Hiện đang cư trú và lao động tại Hàn Quốc;
- Chị Đào Thị H1, sinh năm 1989;
Hiện cư trú tại: Thôn L, xã T, huyện U, thành phố Hà Nội;
- Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn H: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1982; Hiện trú tại: Số nhà 7/15/48 đường T, phường Tr, thành phố Nam Định.
[Tại phiên họp; Có mặt chị Đào Thị H1; Vắng mặt anh Nguyễn Văn H (có đơn xin giải quyết vắng mặt), anh Nguyễn Văn S].
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Nguyễn Văn H, chị Đào Thị H1 đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào ngày 30-11-2010 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh H, chị H1 thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại anh H đang cư trú và lao động tại Hàn Quốc còn chị H1 đã trở về sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đã bàn bạc và thống nhất với nhau cùng làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Đào Gia H2, sinh ngày 23-4-2015. Nay ly hôn, để thuận tiện cho việc học tập của cháu H2 nên anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị H1 thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị H1 đều trình bày hiện nay vợ chồng anh, chị không có tài sản và công nợ gì chung nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Đào Thị H1 vẫn giữ nguyên quan điểm của mình như tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh Nguyễn Văn H đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại pH1 họp.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Văn H có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Anh H và chị H1 đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị H1 là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị H1 về việc giao con chung là Nguyễn Đào Gia H2 cho chị H1 nuôi dưỡng và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ của vợ chồng anh H và chị H1 không có gì nên không cần đề cập giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị H1 nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Văn H có đăng ký hộ khẩu tại thôn Đ, xã N1, huyện N, tỉnh Nam Định nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Hàn Quốc. Chị Đào Thị H1 có đăng ký hộ khẩu tại thôn L, xã T, huyện U, thành phố Hà Nội, trước đó giữa anh H và chị H1 đã có đơn đề nghị thỏa thuận lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên căn cứ Điều 37, Điều 40 và Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Tại pH1 họp, anh Nguyễn Văn H có đơn xin giải quyết vắng mặt, anh H ủy quyền cho anh trai là anh Nguyễn Văn S để nhận thay các giấy tờ tố tụng nên Tòa án vẫn tiến hành mở pH1 họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H, chị Đào Thị H1 có đăng ký kết hôn vào ngày 30-11-2010 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Anh H, chị H1 đều trình bày nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình và quan điểm sống không hòa hợp nhau, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị H1 là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung cháu Nguyễn Đào Gia H2, sinh ngày 23-4-2015, hiện nay cháu đang sinh sống cùng với chị H1, được ăn ở ổn định nên anh chị thỏa thuận chị Đào Thị H1 là người nuôi dưỡng con chung và anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận của anh H, chị H1 là phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và công nợ: Anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị H1 đều trình bày, vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ, tài sản riêng và đồ dùng tư trang cá nhân của ai thì người đó đang quản lý, sử dụng. Khi giải quyết ly hôn về quan hệ chia tài sản chung và công nợ của anh H, chị H1 không có gì nên Toà án không cần đề cập giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị Đào Thị H1 tự nguyện nộp toàn bộ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 2 Điều 149, Điều 370, 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án,
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn H và chị Đào Thị H1:
2.1. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Đào Gia H2, sinh ngày 23-4-2015 cho chị Đào Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi trưởng thành, anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H1.
2.2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đào Thị H1 phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị H1 đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0004501 ngày 16-8-2021 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị H1 đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 21-9-2021.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã N1; - UBND xã T; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PH1 HỌP Lại Văn Tùng |