- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Điển - Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| -------------------------------- Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Hải Hà, ngày 04 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, các Điều 212, 213, 361, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Chị A, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Thôn 7, xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
2/. Anh B, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn 7, xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh B đăng ký kết hôn năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2010. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện và ngày càng trầm trọng. Anh chị hiện đã ly thân, không ai còn quan tâm đến ai. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có hai con chung là C, sinh ngày 25/3/2011 và D, sinh ngày 31/7/2012; Nay ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị A không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận để anh B nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, cần được công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị A và anh B thống nhất thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung C, sinh ngày 25/3/2011 và D, sinh ngày 31/7/2012 kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cả 02 (hai) con chung thành niên (đủ 18 tuổi), chị A không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở, đồng thời có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị A và anh B thống nhất không có tài sản chung; đến nay không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh B tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo quy định, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0006972 ngày 07/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hải Hà (02 bản); - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà; - Uỷ ban nhân dân xã Q, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Thanh |