vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1969 và bà Triệu Thị Huệ T, sinh năm 1989.

Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1969. có mặt Bị đơn: Bà Triệu Thị Huệ T, sinh năm 1989; có mặt Cùng trú tại: K257/18 THĐ, tổ 27, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Mạnh T thuận tình ly hôn với bà Triệu Thị Huệ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1969 và bà Triệu Thị Huệ T, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 12 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thanh Thủy Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Lệ Thủy và ông Nguyễn Văn Đích Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51,Điều 55, Điều 81, Điều 82 Điều, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Căn cứ vào hồ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”;

- Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1969. có mặt.

- Bị đơn: Bà Triệu Thị Huệ T, sinh năm 1989; có mặt. Cùng trú tại: K257/18 THĐ, tổ 27, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn bà Triệu Thị Huệ T có luật sư Nguyễn Thị Phương Mai, Công ty luật Phương Nam và đồng sự thuộc đoàn Luật sư TP Đà Nẵng, có mặt.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1969 và bà Triệu Thị Huệ T, sinh năm 1989. Cùng trú tại: K257/18 THĐ, tổ 27, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Nguyên đơn: Ông Trần Mạnh T, sinh năm 1969. có mặt

- Bị đơn: Bà Triệu Thị Huệ T, sinh năm 1989; có mặt Cùng trú tại: K257/18 THĐ, tổ 27, phường AHB, quận S, TP Đà Nẵng.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Mạnh T và bà Triệu Thị Huệ T thống nhất tự thỏa thuận thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 06.4.2018 của UBND phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Trần Mạnh T và bà Triệu Thị Huệ T xác nhận có 02 con chung là Trần Triệu Gia H, sinh ngày 08.4.2017 và Trần Triệu Linh A, sinh ngày 09.12.2019. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Trần Mạnh T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc hai con chung là Trần Triệu Gia H, sinh ngày 08.4.2017 và Trần Triệu Linh A, sinh ngày 09.12.2019 đến tuổi trưởng thành. Bà Triệu Thị Huệ T không cấp dưỡng tiền nuôi con. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con. -Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Mạnh T và bà Triệu Thị Huệ T khai nhận không có nên không xét

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Trần Mạnh T phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006868 ngày 26.7.2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Như vậy, ông Trần Mạnh T đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ