vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Văn Thị Phương T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc N (nam), sinh ngày 11/10/2017 và Nguyễn Phúc K (nam), sinh ngày 20/7/2020 cho bà Văn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ
N, ngày 10 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Văn Thị Phƣơng T, sinh năm 1987. Địa chỉ: đường T, phường X, quận N,

thành phố Cần thơ.

Ông Nguyễn Hải Đ, sinh năm 1988. Địa chỉ: đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Văn Thị Phương T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Đ và bà T có 02 con chung là cháu Nguyễn Phúc N (nam), sinh ngày 11/10/2017 và Nguyễn Phúc K (nam), sinh ngày 20/7/2020. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao cháu Nhân và cháu Khang cho bà Văn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Hải Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng mỗi tháng).

Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Thỏa thuận vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/4/2021, ông Đ sẽ gửi tiền cấp dưỡng trực tiếp cho bà T cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ và bà T xác định tự thỏa thuận.

Về lệ phí Tòa án: Ông Đ, bà T mỗi người phải nộp 150.000đồng.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải Đ và bà Văn Thị Phương T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phúc N (nam), sinh ngày 11/10/2017 và Nguyễn Phúc K (nam), sinh ngày 20/7/2020 cho bà Văn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Hải Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, mỗi cháu là 1.000.000đồng/tháng (Một triệu đồng mỗi tháng).

Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Thỏa thuận, vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 05/4/2021, ông Đ sẽ gửi tiền cấp dưỡng trực tiếp cho bà T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Đ theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu Nguyễn Phúc N và cháu Nguyễn Phúc K các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông Đ mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà T tự nguyện nộp thay cho ông Đ 150.000 đồng chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo Biên lai thu số 003723 ngày 03/03/2021 thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ