- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Phạm Thị X xin ly hôn anh Trương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X và anh Trương Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2021/QĐST- HNGĐ | Vân Đồn, ngày 06 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Thị X - Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn Đông T, xã ĐX, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
CMND số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 12/12/2011
Nghề nghiệp: Lao động tự do
- Bị đơn: Trƣơng Văn H - Sinh năm: 1983.
CMND số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 08/8/2012
Địa chỉ: Thôn Đông T, xã ĐX, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X và anh Trương Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị X và anh Trương Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Trương Văn H có 02 con chung Trương Nhật N, sinh ngày 21/01/2013 và Trương Đạt T sinh ngày 29/8/2015;
Các bên thỏa thuận: Giao con chung Trương Nhật N cho anh H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi thành niên; Giao con chung Trương Đạt T cho chị Phạm Thị X được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi thành niên. Anh H và chị X không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị X, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị X, anh H cùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị X và anh Trương Văn H không có tài sản chung, vì vậy chị X, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phạm Thị X tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị Phạm Thị X số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0002050 ngày 05/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vân Đồn; - UBND xã Bàn Đạt, Phú Bình, Thái Nguyên - Chi cục THADS Vân Đồn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Ninh |