- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trân văn Băc - Tran thi khanh Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn B và chị Quàng Thị Khánh L.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN G TỈNH ĐIỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần G, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản Nong L, xã Quài N, huyện Tuần G, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Quàng Thị Khánh L, sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản Nong L, xã Quài N, huyện Tuần G, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn B và chị Quàng Thị Khánh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Quàng Thị Khánh L có quyền, nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Minh Kh, sinh ngày 15/4/2015 cho đến khi con đủ tuổi thành niên và đủ khả năng lao động.
Về cấp dưỡng: Anh Trần Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng với mức là 1.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021 cho đến khi cháu Khang đủ tuổi thành niên.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày chị Quàng Thị Khánh L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trần Văn B không tự nguyện thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì anh Bắc phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản chung; tài sản riêng; nợ lấy về; nợ phải trả: Anh B, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí: Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng anh B tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh B phải chịu 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng án phí anh B phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên lai số AA/2010/05696 ngày 04/11/2020 tại Chi cục THADS huyện Tuần G, anh B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện B; - VKSND huyện Tuần G; - UBND xã Quài N, huyện Tuần G (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Tuần G; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |