- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn S - Lò Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị X. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TÂN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2021/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn S, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Bản S, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Chị Lò Thị X, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT và cư trú: Bản P, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị X thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị X không có con chung. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị X đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh Lò Văn S và chị Lò Thị X mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lò Văn S tự nguyện nộp thay số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị Lò Thị X phải chịu. Tổng cộng anh Lò Văn S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh Lò Văn S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000945 ngày 11/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho anh Lò Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Tân Uyên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Uyên; - UBND xã Trung Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Oanh |