vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sa Thị T và ông Tòng Văn T1

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Sa Thị T và ông Tòng Văn T1, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sa Thị T - Tòng Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sa Thị T và ông Tòng Văn T1
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 32/2021/QĐST- HNGĐ
!

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2021/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 giữa:

Nguyên!đơn: Bà Sa Thị T , sinh năm 1985

Địa chỉ: Bản C , xã D , huyện S , tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Tòng Văn T1, sinh năm 1987

Địa chỉ: Bản C , xã D, huyện S , tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sa Thị T và ông Tòng Văn T1

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Sa Thị T và ông Tòng Văn T1, thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

- Ông Tòng Văn T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Tòng Thành Đ, sinh ngày 30/01/2015 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.

Bà Sa Thị T, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con là Sa Quang H, sinh ngày 21/02/2011 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, Bà T và ông T1 không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Bà T và ông T1 cùng có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo!dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: (Tòa án không giải quyết phần tài sản).

3. Về án phí:

- Bà Sa Thị T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, ông Tòng Văn T1 chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn; Bà T nhận nộp thay phần án phí ly hôn của ông T1 75.000 đồng; Cộng là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/ 0002072 ngày 08 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.

- Hoàn trả cho bà Sa Thị T số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0002072 ngày 08/4/2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ