- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn T và Quang Thị H - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | Mường Ảng, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Bản H, thị trấn MA, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Thương:
Bà Nguyễn Thị Thu H – Trợ giúp viên pháp lý:
Nơi công tác: Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Điện Biên
3. Bị đơn: Chị Quàng Thị H, sinh năm 1995.
Nơi ĐKHKTT: Nơi cư trú: Bản H, thị trấn MA, huyện MA, Điện Biên.
Nơi cư trú: Bản K, xã AC, huyện MA, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Điều 147 BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị H có 01 người con chung là: Cháu Lò Mai L, sinh ngày 08/4/2016.
Anh T và chị H thỏa thuận, thống nhất việc giao nuôi con chung: Chị Quàng Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Mai L kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn T cấp dưỡng nuôi cháu Lò Mai L với mức cấp dưỡng là 500.000đ/tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/5/2021 cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lò Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh T thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung phải trả, nợ chung lấy về: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh Lò Văn T và chị Quàng Thị H mỗi người tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng anh T và chị H đều là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên anh T và chị H đều được miễn toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T được miễn toàn bộ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND thị trấn Mường Ảng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Phương |