vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Lò Thị Y - Sinh ngày: 02/9/1991. Bị đơn: anh Lò Văn H (tên gọi khác: Lò Văn H) - Sinh ngày: 26/5/1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Đông, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn chị Lò Thị Y - Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh B và bị đơn anh Lò Văn H - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ 01, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: chị Lò Thị Y - Sinh ngày: 02/9/1991.

Bị đơn: anh Lò Văn H (tên gọi khác: Lò Văn H) - Sinh ngày: 26/5/1988.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Lò Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Sơn M, sinh ngày 19/11/2015. Chị Lò Thị Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 500.000(Năm trăm nghìn đồng)/01 tháng kể từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu Lò Sơn M đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Hình thức cấp dưỡng: Chuyển khoản ngày mùng 10 hàng tháng (dương lịch) vào số tài khoản 8910205052989 mở tại ngân hàng Agribank. Chủ tài khoản Lò Văn H.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu.

* Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lò Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST khi các bên thuận tình ly hôn. Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Chị Y phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) án phí DSST.

Căn cứ vào điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Chị Y còn phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con.

Số tiền án phí mà chị Y phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Y đã nộp tại Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004051 ngày 07/4/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ