- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Phùng Xuân D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐP THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-HNGĐ | ĐP, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nh, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 4, xã TC, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Phùng Xuân D, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 4, xã TC, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Phùng Xuân D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Nh và anh Phùng Xuân D có ba con chung là cháu Phùng Lan A, sinh ngày 07/01/2010; Phùng Lan Ch, sinh ngày 14/4/2011; Phùng Thế Q, sinh ngày 22/05/2016. Khi ly hôn chị Nh và anh D thỏa thuận, giao cháu Phùng Lan A cho chị Nh nuôi, giao cháu Phùng Lan Ch và Phùng Thế Q cho anh D nuôi cho đến khi các cháu A, Ch, Q đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phùng Xuân D và chị Trần Thị Nh không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nh, anh D cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Trần Thị Nh và anh Phùng Xuân D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức với hai bên gia đình: Chị Trần Thị Nh và anh Phùng Xuân D đều xác định không có. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Nh tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014708 ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị Trần Thị Nh 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện ĐP; - Chi cục THADS huyện ĐP - UBND xã TC, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hà |