vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 19 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn xx, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn xx, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85, 86 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. - Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Văn T cùng thỏa thuận thống nhất, phù hợp với nguyện vọng con: Giao cháu Huỳnh Trần Anh K, sinh ngày 23/02/2010 và Huỳnh Trần Kim C, sinh ngày 15/7/20xx cho chị Trần Thị Bé T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Huỳnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai cháu Huỳnh Trần Anh K, sinh ngày 23/02/2010 và Huỳnh Trần Kim C, sinh ngày 15/7/2012 mỗi tháng một cháu là 750.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 20 tháng 5 năm 2021, việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con chung có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi duỡng con chung không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. - Về án phí:

Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí. Chị Trần Thị Bé T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí về ly hôn sơ thẩm và tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về cấp dưỡng tiền nuôi con do đó án phí mà chị Trần Thị Bé T phải nộp là 300.000 đồng để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền Tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0011170 ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chị T đã nộp đủ tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp Bản, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ