vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tạ Văn C, sinh năm 1969. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tạ Văn C - Triệu Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 25 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào: Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 166, Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST-DS, ngày 08 tháng 7 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Tạ Văn C, sinh năm 1969.

2. Bà Phạm Thị X, sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: thôn T, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn:

1. Anh Triệu Thanh T, sinh năm 1988.

2. Chị Hà Thị B, sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Triệu Thanh T và chị Hà Thị B có nghĩa vụ thanh toán cho ông Tạ Văn C và bà Phạm Thị X (do ông Chương cho vay) số tiền vay nợ là 321.000.000đ (Ba trăm hai mươi mốt triệu đồng), chia ra anh Triệu Thanh T và chị Hà Thị B mỗi người phải thanh toán cho ông Tạ Văn C và bà Phạm Thị X số tiền là 160.500.000đ (Một trăm sáu mươi triệu năm trăm nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của ông Tạ Văn C, bà Phạm Thị X, nếu anh Triệu Thanh T, chị Hà Thị B chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Triệu Thanh T và chị Hà Thị B mỗi người phải nộp 2.006.250đ (hai triệu sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Ông Tạ Văn C phải nộp 4.012.500đ (Bốn triệu không trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.025.000đ (Tám triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003923, ngày 07/7/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho ông Tạ Văn C số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 4.012.500đ (Bốn triệu không trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ