- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Văn L và Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 32/2021/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 15 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn L – sinh năm 1958;
Địa chỉ: Khu phố 2, phường M B, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Bà Mai Thị H – sinh năm 1977;
Địa chỉ: Khu phố 12, phường V H, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2.. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Mai Thị H xác nhận có vay tiền của ông Trần Văn L; đồng ý trả cho ông Trần Văn L số tiền gốc đã vay là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng). Mỗi tháng bà H có trách nhiệm trả cho ông L số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng); thời gian trả từ ngày 01/8/2021.
- Ông Trần Văn L đồng ý với thỏa thuận trả nợ nêu trên của bà Mai Thị H và không có ý kiến gì khác.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
*Về án phí: Bà Mai Thị H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng). Ông Trần Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Ninh Thuận; -VKSND Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; -Chi cục THADS Tp. Phan Rang-Tháp Chàm; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Hồng |