- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2021/QĐST-DS. | Ninh Hải, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 23/12/2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 138/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2021.
- Căn cứ thông báo miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự số 16/2021/TB-TA, ngày 07/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Căn cứ đơn xin miễn án phí ngày 23 tháng 12 năm 2021 của vợ chồng ông Võ Trúc S và bà Nguyễn Thị .
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1939. Địa chỉ: Thôn A X, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thành Ch – sinh năm 1963 (theo giấy ủy quyền ngày 22/12/2021). Địa chỉ: Thôn M T, xã Nh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Võ Trúc S - sinh năm 1949 và bà Nguyễn Thị Á – sinh năm: 1953. Cùng địa chỉ: Thôn A X, xã X H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng ông Võ Trúc S và bà Nguyễn Thị Á có nghĩa vụ liên đới trả nợ vay cho bà Trần Thị T số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và không phải trả lãi. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Vợ chồng ông Võ Trúc S, bà Nguyễn Thị Á không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Ninh Hải; - Chi cục THADS huyện Ninh Hải; - Lưu./. | THẨM PHÁN Vân Thị Thu Sang |