vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hang Thƣơng ma ̣i Cổ phần A Đi ̣a chi tru ̣̉ sở chinh: Phườ ng T, Quâ ̣n H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐST-DSVĩnh Lợi, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hang Thƣơng ma ̣i Cổ phần A

̀

Đi ̣a chi tru ̣̉ sở chinh: Phườ ng T, Quâ ̣n H, Thành phố Hà Nội.

́

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn X, chức vụ: Chuyên viên Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Chi nhánh B; “Theo quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Tổng giám đốc về việc ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh và quyết định số 29/2021/QĐ-LienVietPostBank.BL ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần A chi nhánh B về việc Ủy quyền tham gia tố tụng”.

Đồng bị đơn: Ông Lê P, sinh năm 1981

Bà Huỳnh N, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến hết ngày 17 tháng 5 năm 2021, ông Lê P và bà Huỳnh N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần A tổng số tiền gốc và lãi là 214.927.986 đồng (Hai trăm mười bốn triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm tám mưới sáu đồng), trong đó nợ gốc là 207.839.000 đồng (Hai trăm lẻ bảy triệu tám trăm ba mươi chín nghìn đồng), nợ lãi là 7.088.986 đồng (Bảy triệu không trăm tám mươi tám nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng).

2.2. Ông Lê P và bà Huỳnh N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Chi nhánh B nhận theo hợp đồng đã ký kết) tổng số tiền gốc và lãi là 214.927.986 đồng (Hai trăm mười bốn triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm tám mưới sáu đồng), trong đó nợ gốc là 207.839.000 đồng (Hai trăm lẻ bảy triệu tám trăm ba mươi chín nghìn đồng), nợ lãi là 7.088.986 đồng (Bảy triệu không trăm tám mươi tám nghìn chín trăm tám mươi sáu đồng).

2.3. Kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2021, ông Lê Pvà bà Huỳnh N còn phải tiếp tục thanh toán khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần A Chi nhánh B nhận theo hợp đồng đã ký kết). Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A thì lãi suất mà ông Lê P và bà Huỳnh N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A.

2.4. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đối với ông Lê P và bà Huỳnh N về yêu cầu ông Lê P và bà Huỳnh N thanh toán số tiền gốc 26.742.014 đồng (Hai mươi sáu triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn không trăm mười bốn đồng).

2.5. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bằng 10.746.400 đồng (Mười triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 5.373.200 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn hai trăm đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần A và ông Lê P, bà Huỳnh N thống nhất ông Lê P, bà Huỳnh N phải chịu án phí 5.373.200 đồng (Năm triệu ba trăm bảy mươi ba nghìn hai trăm đồng).

Ngân hàng Thương mại Cổ phần A đã nộp 6.379.000 đồng (Sáu triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008518 ngày 22 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, được hoàn lại số tiền 6.379.000 đồng (Sáu triệu ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

7. Trường hợp quyết đi ̣nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

8. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ