vanban.org

Quyết định 32/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Kim H . Sinh năm: 1972. Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, Mân Quang, phường T , quận S , thành phố Đ . Chỗ ở hiện nay: 250 Ngô Quyền, quận S , thành phố Đ . Người bị kiện: Ông Lê Văn Q . Sinh năm: 1971. Nơi ĐKHKTT: 12, Mân Quang, phường T , quận S , thành phố Đ . Chỗ ở hiện nay: 250 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 36 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2021/QĐCNHGT-HNGĐSơn Trà, ngày 13 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ vào Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện đề ngày 09/12/2021 gởi đến Tòa án ngày 22/12/2021;

X T TH Y

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong bản ghi nhận kết quả hòa giải về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

- Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị Kim H . Sinh năm: 1972. Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, Mân Quang, phường T , quận S , thành phố Đ . Chỗ ở hiện nay: 250 Ngô Quyền, quận S , thành phố Đ .

- Người bị kiện: Ông Lê Văn Q . Sinh năm: 1971. Nơi ĐKHKTT: 12, Mân Quang, phường T , quận S , thành phố Đ . Chỗ ở hiện nay: 250 Ngô Quyền, quận S , thành phố Đ .

2. Nội dung hòa giải thành giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Văn Q (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Văn Q nên Giấy chứng nhận kết hôn số 02 do Ủy ban nhân dân xã H , huyện H , tỉnh Q-Đ (nay là phường H , quận C , thành phố Đ ) cấp ngày 22/02/1993 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Văn Q xác định có 04 con chung là Lê Thị Huyền T , sinh ngày 20/5/1994; Lê Thị Tuyết M , sinh ngày 21/4/1999; Lê Thiên P , sinh ngày 25/6/2004 và Lê Thiên B , sinh ngày 25/6/2004. Hai bên thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung Lê Thiên P và Lê Thiên B cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn Q không cần phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung Lê Thiên P và Lê Thiên B.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Văn Q thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Văn Q xác định không có nợ chung.

- Chi phí hòa giải hoặc các chi phí khác theo luật Hòa giải: Không có.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà họ không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ