- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hòa - Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | V, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH V
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 231/2020/TLST-VDS ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người có đơn yêu cầu: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1973 và chị Lê Thị T, sinh năm: 1978. Đều có hộ khẩu thường trú tại và chỗ ở: Số nhà 5, ngõ 1, Khu hành chính 8, phố K, phường L, thành phố V, tỉnh V.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTV- QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Lê Thị T.
- Về con chung: Do cháu Nguyễn Tiến D, sinh ngày 16/5/2002 đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 15/12/2005. Chị Lê Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom con.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2017/0007039 ngày 03/9/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh V. Chị T đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố V; - Chi cục THA V; - UBND Thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình D, (ĐKKH năm 2001); - Các đương sự; - Lưu HSVA, VP. | THẨM PHÁN Lê Nữ Hương Huyền |