- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Trí L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------- Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 51/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị T - Sinh năm: 1970 Hộ khẩu thường trú: 472 M, phường V, quận T, Thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: Phòng 812 chung cư A, phường H, quận M, Thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Ông Nguyễn Trí L, Sinh năm: 1969 Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Số 9 phố H, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án và danh mục án phí, lệ phí ban hành kèm theo; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Trí L kết hôn trên cơ sở tự nguyên, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân phường T, quận H, Thành phố Hà Nội ngày 20/3/2006 (số 15, quyển số I). Tại Trích lục kết hôn số 1483/TLKH-BS ngày 21/7/2020 và Trích lục cải chính hộ tịch số 197/TLCC ngày 14/7/2020 của Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm đã cải chính chữ đệm từ Nguyễn Chí L thành Nguyễn Trí L. Như vậy có cơ sở khẳng định quan hệ hôn nhân giữa bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Trí L là hợp pháp. Quá trình chung sống ông bà không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên bà T làm đơn xin ly hôn, ông L cũng đồng ý ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị T và ông Nguyễn Trí L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Về tài sản chung: Động sản và bất động sản: Ông bà không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.
- Công nợ: Ông bà không nợ ai, không ai nợ ông bà, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Vũ Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0017773 ngày 07/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Số tiền còn lại 150.000đồng bà Tám tự nguyện sung quỹ Nhà nước. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Tràng Tiền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Hòa |