- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 27/2020/TLST-VDS ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lò Thị C, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Anh Lò Văn D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Lò Thị C và anh Lò Văn D kết hôn với nhau từ năm 2011 trên cơ sở tự nguyê ̣n do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Chị C, anh D đăng ký kết hôn ngày 10/12/2011 tại UBND xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị có nhiều bất đồng trong quan điểm, lối sống. Chị C, anh D đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2018 đến nay mà không ai quan tâm đến ai. Chị C, anh D đều nhận thấy không còn tình c ảm vợ chồng nên thống nhất đ ề nghị Tòa án công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa hai bên . Tại phiên
̀
hòa giải, chị C và anh D vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thâ ̣t sự tự nguyê ̣n ly hôn nên căn c ứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn của chị C và anh D.
̀
Về con chung: Chị C, anh D có 02 con chung là các cháu Lò Thị Ánh T, sinh ngày 17/12/2011 và cháu Lò Tú T1, sinh ngày 11/5/2016. Chị C, anh D thống nhất giao cháu T cho anh D, giao cháu T1 cho chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu T, T1 trưởng thành; chị C, anh D không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Thỏa thuâ ̣n về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng và viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh ch ị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhâ ̣n.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị C, anh D xác nhận không có tài sản, nợ chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp hoặc có yêu cầu của người thứ ba thì sẽ được xem xét giải quyết trong vụ án khác khi có yêu cầu.
Về lệ phí tòa án: Chị Lò Thị C nhận nộp toàn bô ̣ l ệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị C và anh Lò Văn D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị C, anh D có 02 con chung là các cháu Lò Thị Ánh T, sinh ngày 17/12/2011 và cháu Lò Tú T1, sinh ngày 11/5/2016.
Giao cháu Lò Thị Ánh T cho anh D, giao cháu Lò Tú T1 cho chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho tới khi các cháu Tuyết, Tình trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh D, chị C không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, anh D, chị C được quyền thăm nom con; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị C, anh D xác nhận không có tài sản, nợ chung vợ chồng nên Tòa án không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp hoặc có yêu cầu của người thứ ba thì sẽ được xem xét giải quyết trong vụ án khác khi có yêu cầu.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị C nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghin ) đồng đã n ộp theo biên lai thu tạm
̀
ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2019/0000205 ngày 02 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã B, Mai Sơn; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |