vanban.org

Quyết định 32/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Hoàng T – Sinh năm 1977; địa chỉ: xóm ĐNh, xã ĐTh, huyện Y Th, tỉnh Nghệ An và Bà Phan Thị O - Sinh năm 1979; địa chỉ: K345/28 đường ÂC, tổ 52A, phường HKB, quận L,thành phố Đà Nẵng;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Hoàng T và Bà Phan Thị O thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Ngô Hoàng T yêu cầu ly hôn Bà Phan Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Hoàng T – Sinh năm 1977; địa chỉ: xóm ĐNh, xã ĐTh, huyện Y Th, tỉnh Nghệ An và Bà Phan Thị O - Sinh năm 1979; địa chỉ: K345/28 đường ÂC, tổ 52A, phường HKB, quận L,thành phố Đà Nẵng;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 28 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 03 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Ngô Hoàng T – Sinh năm 1977; địa chỉ: xóm ĐNh, xã ĐTh, huyện Y Th, tỉnh Nghệ An;

Bị đơn: Bà Phan Thị O - Sinh năm 1979; địa chỉ: K345/28 đường ÂC, tổ 52A, phường HKB, quận L, thành phố Đà Nẵng;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Ngô Hoàng T – Sinh năm 1977; địa chỉ: xóm ĐNh, xã ĐTh, huyện Y Th, tỉnh Nghệ An và Bà Phan Thị O - Sinh năm 1979; địa chỉ: K345/28 đường ÂC, tổ 52A, phường HKB, quận L,thành phố Đà Nẵng;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Hoàng T và Bà Phan Thị O thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 04 ngày 07 tháng 8 năm 1999 của UBND xã ĐTh, huyện YTh, tỉnh Nghệ An không còn giá trị pháp lý.

+ Về con chung: Ông Ngô Hoàng T và Bà Phan Thị O xác nhận có 02 con chung Ngô Phan Huyền Tr – sinh ngày 18.8.2001 và Ngô Hoàng Qu – sinh ngày 19.8.2009 và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau:

Ông Ngô Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Ngô Hoàng Qu – sinh ngày 19.8.2009 và Bà Phan Thị O không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Đối với con chung Ngô Phan Huyền Tr đã thành niên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về tài sản chung: Ông Ngô Hoàng T và Bà Phan Thị O xác nhận không có.

+ Về nợ chung: Ông Ngô Hoàng T và Bà Phan Thị O xác nhận không có.

+ Án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) Ông Ngô Hoàng T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do Ông Ngô Hoàng T đã nộp theo biên lai thu số 0004275 ngày 03.03.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP Đà Nẵng. Ông Ngô Hoàng T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), (Ông Ngô Hoàng T đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ