- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị M và Bùi Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 28 tháng 4 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/20120TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Thị M , sinh năm: 1985
Địa chỉ: Thôn Cao Long, xã Cẩm Long, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Bùi Văn N, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Xóm Nhuội, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về tình cảm:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn Nh
b/ Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Ánh Nguyệt, sinh ngày: 10/12/2008 cho anh Bùi Văn Nhiệt trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Chị Bùi Thị m có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Văn N mỗi tháng là 1.000.000đ cho đến khi cháu Bùi Ngọc Ánh Ng đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị M có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở.
c/ Về tài sản, công nợ chung:
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị M và anh Bùi Văn N tự thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết; Công nợ chung: không có.
d. Về án phí: Chị Bùi Thị M thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị Bùi Thị m phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006068 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Bùi Thị M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình - THADS huyện Yên Thủy - VKSND huyện Yên Thủy - UBND xã Cẩm Long - UBND xã Đa Phúc - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Hải Dƣơng |