- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị L và anh Nùng Seo C.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XÍN MẦN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | Xín Mần, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lù Thị L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang;
Bị đơn: Nùng Seo C, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; khoản 5, Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lù Thị L và anh Nùng Seo C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nùng Seo C nhất trí ly hôn với chị Lù Thị L.
Về con riêng: không có.
Về con chung: Anh Nùng Seo C và chị Lù Thị L có hai con chung là cháu Nùng Mạnh H, sinh ngày 03/3/2013 và cháu Nùng Thị Thu T, sinh ngày 12/11/2015. Hai bên thỏa thuận giao cháu Nùng Mạnh H, sinh ngày 03/3/2013 cho anh Nùng Seo C, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Chị Lù Thị L, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nùng Thị Thu T, sinh ngày 12/11/2015 đến tuổi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, các khoản nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.
Về án phí: Chị Lù Thị L được miễm toàn bộ án phí dân sự theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Xín Mần; - Chi cục THADS huyện Xín Mần; - UBND xã N, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |