- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P1 và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 25 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P1, sinh năm: 1985.
ĐKHKTT: Khu 9, xã H, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1979;
ĐKHKTT: Khu 9, xã H, huyện T, tỉnh P.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P1 và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị P1 và anh B đều xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày 25/10/2004; cháu Nguyễn Quang T1, sinh ngày 28/02/2007 và cháu Nguyễn Kim P2, sinh ngày 13/4/2009. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Nguyễn Thị L, cháu Nguyễn Kim P2 cho chị P1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu Lan, cháu Phượng thành niên; giao cháu Nguyễn Quang T1 cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu T1 thành niên. Chị P1 và anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì cả hai không yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp: Chị P1, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị P1 nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001642 ngày 24/12/2019 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện T, tỉnh P. Hoàn trả lại cho chị P1 số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THA Dân sự huyện T; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng |